CÂU LỆNH IF-ELSE
I. Câu lệnh If
Cú pháp: if (điều kiện) then câu lệnh1
Ý nghĩa: Nếu điều kiện đúng thì sẽ thực hiện câu lệnh 1, ngược lại thì sẽ thực hiện các lệnh sau câu lệnh 1
Ví dụ: Nhập vào số n. Nếu n là số chẵn thì in ra thông báo “n là số chẵn”

II. Câu lệnh if – else
Cú pháp:
if (điều kiện) then câu lệnh 1
else
câu lệnh 2
Ý nghĩa: Nếu điều kiện đúng thì sẽ thực hiện câu lệnh 1, ngược lại thì sẽ thực hiện câu lệnh 2.
Ví dụ:Nhập vào số n. nếu n là số chẵn thì in ra câu thông báo “n là số chẵn”, ngược lại thì in ra “n là số lẻ”

Bài tập:
Bài 1: Nhập vào 3 số a,b,c. Tìm số lớn nhất
Ví dụ: a=4,b=5,c=7
So lon nhat: 7
B1: Nhập a
B2: Nhập b
B3: Nhập c
B4: Gán max:=a;
B5. Nếu max<b
Đúng: max:=b; qua B6
Sai: qua B6
B6: Nếu max<c
Đúng: max:=c; qua B7
Sai: qua B7
B7: In ra giá trị max
B8: Kết thúc chương trình
Bài 2: Nhập vào 3 số a,b,c. Tìm số lớn nhất, nhỏ nhất, lớn nhì
Ví dụ: a=4,b=5,c=7
So lon nhat: 7
So lon nhi: 5
So nho nhat: 4
Bài 3: Nhập vào 3 số a,b,c. Kiểm tra 3 số đó có thể tạo thành 3 cạnh của tam giác hay không?
Bài 4: Nhập vào số n và k. Kiểm tra số n chia hết cho k không? Nếu chia hết thì in ra n chia hết cho k. Ngược lại thông báo n không chia hết cho k. Và thông báo số dư của n và k
Ví dụ: n=5, k=2
5 khong chia het cho 2
so du cua 5 chia 2 la 1