Dữ liệu kiểu File
Lúc trước chúng ta học là dữ liệu được nhập từ bàn phím. Bài học Dữ liệu kiểu File tức là dữ liệu được lưu trong một file. Chúng ta đọc dữ liệu từ file để xử lý
I. KHAI BÁO
Var Tên biến file:Kiểu File ;
Ví dụ: var f:Text
II. CÁC THỦ TỤC VÀ HÀM CHUẨN
2.1. Các thủ tục chuẩn
2.1.1. Gán tên file
Cú pháp: Assign(F, Filename);
Chức năng: Gán một file trên đĩa có tên là Filename cho biến file F, mọi truy xuất trên file cụ thể được thực hiện thông qua biến file này.
Chú ý:
Filename bao gồm cả tên ổ đĩa và đường dẫn nếu file không nằm trong ổ đĩa, thư mục hiện thời.
2.1.2. Mở file mới
Cú pháp: Rewrite(F);
Chức năng: Tạo file mới có tên đã gán cho biến file F. Nếu file đã có trên đĩa thì mọi dữ liệu trên đó sẽ bị xoá và con trỏ file trỏ ở vị trí đầu tiên của file.
2.1.3. Mở file đã có trên đĩa
Cú pháp: Reset(F);
Chức năng: Mở file có tên đã gán cho biến file F. Nếu file chưa có trên đĩa thì chương trình sẽ dừng vì gặp lỗi xuất/nhập.
2.1.4. Đọc dữ liệu từ file
Cú pháp: Read(F, x);
Chức năng: Đọc một phần tử dữ liệu từ file F ở vị trí con trỏ file và gán cho các biến x.
2.1.5. Ghi dữ liệu lên file
Cú pháp: Write(F, Value);
Chức năng: Ghi giá trị Value vào file F tại vị trí hiện thời của con trỏ file.
2.1.6. Đóng file
Cú pháp: Close(F);
Chức năng: Cập nhật mọi sửa đổi trên file F và kết thúc mọi thao tác trên file này.
2.1.7. Hàm kiểm tra cuối file
Cú pháp: EOF(F);
Chức năng: Hàm trả về giá trị True nếu con trỏ file đang ở cuối file, ngược lại hàm trả về giá trị False.
2.1.8. Hàm trả về kích thước của file
Cú pháp: FileSize(F);
Chức năng: Hàm trả về số lượng phần tử có trong file.
Ví dụ: Cho file text chứa số n. Viết chương trình đọc file text đó ra màn hình số n.
Input: file dulieu.inp chứa số nguyên n

Bài tập:
1. Cho số n. Viết chương trình kiểm tra số n có phải là số nguyên tố không
Input: Dữ liệu đọc từ File dulieu.inp.(File dulieu.inp chứa số nguyên n)
Output: Kết quả được ghi ra file ketqua.out. Nếu n là số nguyên tố thì ghi 1, ngược lại ghi 0.
2. Cho một dãy n số nguyên. Tính tổng các số nguyên tố có trong dãy số
Dữ liệu vào là dulieu.inp bao gồm:
- Dòng đầu tiên ghi số n
- Dòng thứ hai ghi n số nguyên mỗi số cách nhau một dấu cách
Kết quả ghi ra file dlra.out là tổng của các số nguyên tố
Ví dụ:
DULIEU.INP
6
10 31 15 17 20 19
DLRA.OUT
67



3. Cho một dãy số nguyên. Yêu cầu tạo ra các số nguyên tố từ dãy số đã cho theo chiều tăng dần
Dữ liệu: Vào từ file văn bản DULIEU.INP gồm
- Dòng đầu tiên chứa số nguyên n (n<=200)
- Dòng thứ hai chứa n số nguyên
Kết quả: Ghi ra file NGUYENTO.OUT
- Các số nguyên tố theo chiều tăng dần
Ví dụ:
DULIEU.INP
6
10 31 15 17 20 19
NGUYENTO.OUT
17 19 31
